THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online:

Hôm nay:

Tổng lượng truy cập:

Tin tức : (Trường THPT Thới Lai)/Tin trường /

MỘT SỐ ĐIỀU CẦN BIẾT ĐỐI VỚI THÍ SINH DỰ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2013

Ngày đăng : 29-05-2013

Để kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2013 diễn ra an toàn, đúng quy chế thí sinh dự thi cần nắm một số điểm sau:

1. Lịch thi, thời gian làm bài thi năm 2013

( Theo công văn Số: 337/BGDĐT-KTKĐCLGD, ngày 10/4/2013 về việc Hướng dẫn tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2013 của cục Khảo thí Kiểm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo)

a) Giáo dục trung học phổ thông

Ngày

Buổi

Môn thi

Thời gian

làm bài

Giờ

phát đề thi cho thí sinh

Giờ bắt đầu

làm bài

02/6/2013

SÁNG

Ngữ văn

150 phút

7 giờ 25

7 giờ 30


CHIỀU

Hóa học

60 phút

14 giờ 15

14 giờ 30

03/6/2013

SÁNG

Địa lí

90 phút

7 giờ 25

7 giờ 30


CHIỀU

Sinh học

60 phút

14 giờ 15

14 giờ 30

04/6/2013

SÁNG

Toán

150 phút

7 giờ 25

7 giờ 30

CHIỀU

Ngoại ngữ

60 phút

14 giờ 15

14 giờ 30

Vật lí

60 phút

14 giờ 15

14 giờ 30

b) Giáo dục thường xuyên

Ngày

Buổi

Môn thi

Thời gian

làm bài

Giờ

phát đề thi cho thí sinh

Giờ bắt đầu

làm bài

02/6/2013

SÁNG

Ngữ văn

150 phút

7 giờ 25

7 giờ 30


CHIỀU

Hóa học

60 phút

14 giờ 15

14 giờ 30

03/6/2013

SÁNG

Địa lí

90 phút

7 giờ 25

7 giờ 30


CHIỀU

Sinh học

60 phút

14 giờ 15

14 giờ 30

04/6/2013

SÁNG

Toán

150 phút

7 giờ 25

7 giờ 30


CHIỀU

Vật lí

60 phút

14 giờ 15

14 giờ 30

2. Các vật dụng được mang, không được mang vào phòng thi

(Điều 20 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT, ngày 06 tháng 3 năm 2012 và Thông tư số 04/2013/TT-BGDĐT ngày 21/2/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Thí sinh chỉ được mang vào phòng thi bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính, máy tính bỏ túi không có thẻ nhớ cắm thêm vào và không soạn thảo được văn bản, Atlat Địa lí Việt Nam đối với môn thi Địa lí (do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành, không được đánh dấu hoặc viết thêm bất cứ nội dung gì), các loại máy ghi âm và ghi hình chỉ có chức năng ghi thông tin mà không truyền được thông tin và không nhận được tín hiệu âm thanh và hình ảnh trực tiếp nếu không có thiết bị hỗ trợ khác.”

3. Trách nhiệm của thí sinh

(Điều 21 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT, ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

3.1. Có mặt tại địa điểm thi đúng ngày, giờ quy định, chấp hành hiệu lệnh của Hội đồng coi thi và hướng dẫn của giám thị. Thí sinh đến chậm quá 15 phút sau khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài sẽ không được dự thi.

3.2. Xuất trình thẻ dự thi hoặc giấy chứng minh nhân dân cho giám thị khi gọi đến tên và số báo danh của mình. Giám thị cho phép mới được vào phòng thi; ngồi đúng chỗ ghi số báo danh trong phòng thi.

3.3. Khi nhận đề thi, phải kiểm soát kỹ số trang và chất lượng các trang in. Nếu phát hiện thấy đề thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhoè, mờ phải báo cáo ngay với giám thị phòng thi, chậm nhất 15 phút sau khi phát đề.

3.4. Không được trao đổi bàn bạc, quay cóp hoặc có những cử chỉ, hành động gian lận và làm mất trật tự phòng thi. Muốn phát biểu phải giơ tay để báo cáo giám thị. Khi được phép nói, thí sinh đứng báo cáo rõ với giám thị ý kiến của mình.

3.5. Phải viết bài thi rõ ràng, không được đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng, không được viết bằng bút chì (trừ vẽ đường tròn bằng com pa và tô các ô trên phiếu trả lời trắc nghiệm); chỉ được viết bằng một thứ mực (không được dùng mực đỏ); phần viết hỏng phải dùng thước gạch chéo; không được tẩy, xoá bằng bất kỳ cách gì.

3.6. Đối với đề thi có phần tự chọn, thí sinh chỉ được làm bài một trong hai phần tự chọn; nếu làm bài cả hai phần tự chọn thì không được chấm điểm cả hai phần tự chọn.

3.7. Từng buổi thi, ký tên vào bảng ghi tên dự thi.

3.8. Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, phải ngừng viết ngay.

3.9. Khi nộp bài thi, phải ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký xác nhận vào phiếu thu bài thi. Không làm được bài cũng phải nộp giấy thi. Không nộp giấy nháp.

3.10. Không được rời khỏi phòng thi trong suốt thời gian làm bài thi trắc nghiệm. Đối với môn thi tự luận, thí sinh có thể được ra khỏi phòng thi sau khi hết 2/3 thời gian làm bài của môn thi; trước khi ra khỏi phòng thi phải nộp bài thi kèm theo đề thi, giấy nháp.

3.11. Trong trường hợp đặc biệt, chỉ được ra khỏi phòng thi khi được phép của giám thị trong phòng thi và phải chịu sự giám sát của giám thị ngoài phòng thi hoặc cán bộ của Hội đồng coi thi do Chủ tịch Hội đồng coi thi phân công.

3.12. Khi dự thi các môn trắc nghiệm:

a) Thí sinh phải làm bài thi trên phiếu TLTN được in sẵn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bài làm phải có hai chữ ký của hai giám thị. Trên phiếu TLTN chỉ được viết một thứ mực, không phải là mực đỏ. Các ô số báo danh, ô mã đề thi, ô trả lời chỉ được tô bằng bút chì đen. Trong trường hợp tô nhầm hoặc muốn thay đổi câu trả lời, thí sinh phải tẩy sạch chì ở ô cũ, rồi tô kín ô khác mà mình lựa chọn;

b) Điền chính xác và đủ thông tin vào các mục trống ở phía trên phiếu TLTN, đối với số báo danh phải tô đủ cả 6 ô (kể cả các số 0 phía trước); điền chính xác mã đề thi vào hai phiếu thu bài thi;

c) Khi nhận đề thi phải để đề thi dưới tờ phiếu TLTN; không được xem đề thi khi giám thị chưa cho phép;

d) Phải kiểm tra đề thi để đảm bảo: đề thi có đủ số lượng câu trắc nghiệm như đã ghi trong đề; nội dung đề được in rõ ràng, không thiếu chữ, mất nét; tất cả các trang của đề thi đều ghi cùng một mã đề thi. Nếu có những chi tiết bất thường trong đề thi, hoặc có 2 đề thi trở lên, thí sinh phải báo ngay cho giám thị để xử lý;

đ) Khi hết giờ làm bài thi trắc nghiệm, có lệnh thu bài thí sinh phải ngừng làm bài, đặt phiếu TLTN lên trên đề thi và chờ nộp phiếu TLTN theo hướng dẫn của giám thị. Thí sinh không làm được bài vẫn phải nộp phiếu TLTN. Khi nộp phiếu TLTN, thí sinh phải ký tên vào hai phiếu thu bài thi;

e) Thí sinh không được nộp bài thi trước khi hết giờ làm bài. Chỉ được rời phòng thi sau khi giám thị đã kiểm đủ số phiếu TLTN của cả phòng thi và cho phép thí sinh ra về.

3.13. Khi có sự việc bất thường xảy ra, phải tuyệt đối tuân theo sự hướng dẫn của giám thị.

4. Giá trị của giấy chứng nhận hưởng chế độ ưu tiên, hưởng cộng điểm khuyến khích.

(Trích điểm e, g khoản 3 điều 11 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT, ngày 06 tháng 3 năm 2012 và điều 29, 34 sữa đổi, bổ sung tại Thông tư số 04/2013/TT-BGDĐT ngày 21/2/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ cộng điểm khuyến khích (nếu có) gồm:

- Chứng nhận nghề phổ thông;

- Chứng nhận đoạt giải trong các kỳ thi do ngành giáo dục và đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các ngành chuyên môn khác từ cấp tỉnh trở lên tổ chức, gồm: thi học sinh giỏi các môn văn hoá; thi thí nghiệm thực hành (Vật lí, Hoá học, Sinh học); thi văn nghệ; thể dục thể thao; hội thao giáo dục quốc phòng; viết thư quốc tế; thi sáng tạo, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật;

Các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên, hưởng cộng điểm khuyến khích nếu nộp sau ngày thi sẽ không có giá trị để xét hưởng cộng điểm khuyến khích.

Chú ý:

Không được hưởng điểm khuyến khích đối với những học sinh đạt giải vẽ và thi giải toán trên máy tính bỏ túi.

Thí sinh tham khảo về mức độ hưởng điểm khuyến khích mặt sau phiếu đăng ký dự thi ).

5. Xử lý vi phạm

(Điều 43 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT, ngày 06 tháng 3 năm 2012 và sữa đổi , bổ sung điều 43 Thông tư số 04/2013/TT-BGDĐT ngày 21/2/2013, Thông tư số 06/2013/TT-BGDĐT ngày 01/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Đối với thí sinh:

a) Cảnh cáo trước Hội đồng coi thi, nếu chép bài của thí sinh khác hoặc cho thí sinh khác chép bài của mình bằng bất cứ hình thức nào;

b) Đình chỉ thi và huỷ kết quả của cả kỳ thi nếu vi phạm một trong các khuyết điểm sau:

- Mang vào phòng thi tài liệu, vật dụng trái với quy định tại Điều 20 của Quy chế này hoặc vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, bia, rượu, thiết bị truyền tin hoặc chứa thông tin có thể lợi dụng để gian lận trong quá trình làm bài thi;

- Nhận bài giải sẵn của người khác;

- Chuyển giấy nháp, bài thi cho thí sinh khác hoặc nhận giấy nháp, bài thi của thí sinh khác;

- Cố tình không nộp bài thi, dùng bài thi hoặc giấy nháp của người khác để nộp làm bài thi của mình hoặc có bài thi giống nhau do chép bài của nhau.

c) Huỷ kết quả thi và cấm thi từ 1 đến 2 năm, nếu vi phạm một trong các khuyết điểm sau:

- Hành hung giám thị, giám khảo, người phục vụ của các Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi, Hội đồng phúc khảo;

- Gây rối làm mất trật tự an ninh ở khu vực coi thi, gây hậu quả nghiêm trọng cho kỳ thi;

- Khai man hồ sơ thi hoặc nhờ người thi hộ;

d) Nhắc nhở trước phòng thi hoặc trước Hội đồng coi thi những vi phạm khác ngoài quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 của Điều này.

3. Đối với người thi hộ:

a) Huỷ kết quả thi tốt nghiệp phổ thông, thi tuyển sinh vào các cơ sở giáo dục tại các kỳ thi cùng năm;

b) Buộc thôi học nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục;

c) Đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự tuỳ theo tính chất, mức độ và hậu quả vi phạm.

6. Cấm sử dụng điện thoại .

Đối với thí sinh mang điện thoại di động vào phòng thi là trái với qui định tại điều 20 của Qui chế. Do vậy, thí sinh trước khi vào phòng thi nếu có mang theo điện thoại phải nhớ tắt nguồn gửi lại ở ngoài phòng thi...

Nguyễn Hữu Định

Xem thêm...

Website đơn vị